Bài 2: Cách mạng công nghiệp - Môn LS - ĐL - Khối 8

Nội dung chính

1. Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp

* Thời gian diễn ra cách mạng công nghiệp: Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

* Quy mô của cuộc cách mạng công nghiệp:

- Khởi đầu từ nước Anh (bắt đầu từ lĩnh vực sản xuất len dạ).

- Từ nước Anh, cách mạng công nghiệp nhanh chóng lan rộng ra các nước khác (Đức, Pháp, Mỹ,…)

* Các thành tựu tiêu biểu:

- Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni.

- Năm 1769, Giêm Oát chế tạo ra động cơ hơi nước. Tới năm 1784, động cơ hơi nước được hoàn thiện và được đưa vào sử dụng trong các công xưởng.

Lý thuyết Lịch Sử 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Cách mạng công nghiệp

- Năm 1785, Ét-mơn các-rai chế tạo ra máy dệt.

- Trong lĩnh vực luyện kim cũng có nhiều phát minh quan trọng, như:

+ Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt của Hen-ri Cót (năm 1784)

+ Phương pháp luyện sắt thành thép của Han-man (năm 1790)

- Nhiều máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã ra đời, như: máy tỉa hạt bông máy gặt cơ khí, tự động cắt và bó ngũ cốc,…

Lý thuyết Lịch Sử 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Cách mạng công nghiệp

Máy móc được sử dụng trong nông nghiệp ở thế kỉ XIX (tranh vẽ)

- Năm 1838, hệ thống điện tín sử dụng mã Moóc-xơ ra đời, làm thay đổi cách thức giao tiếp của nhân loại

2. Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống

* Tác động đến đời sống kinh tế:

- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là giao thông vận tải, khai mỏ và sản xuất nông nghiệp.

Lý thuyết Lịch Sử 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Cách mạng công nghiệp

- Làm thay đổi cơ bản quá trình sản xuất; năng suất lao động được nâng cao, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho xã hội.

- Làm thay đổi bộ mặt của nhiều nước tư bản: xuất hiện nhiều khu công nghiệp lớn, thành phố lớn, đưa tới sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động và dân cư,..

* Tác động đến đời sống xã hội:

- Thay đổi đời sống của người dân và cấu trúc xã hội:

+ Giới chủ xưởng giàu lên nhanh chóng, trở thành giai cấp tư sản thống trị xã hội.

+ Những người thợ làm thuê bị bóc lột, trở thành giai cấp vô sản.

- Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng sâu sắc.

Lý thuyết Lịch Sử 8 Chân trời sáng tạo Bài 2: Cách mạng công nghiệp

Lao động trẻ em làm việc trong hầm mỏ (tranh vẽ)

Sơ đồ tư duy

Không có dữ liệu!

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Đâu là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp?

  • Chế tạo ra máy kéo sợi Gien-ni
  • Chế tạo ra động cơ hơi nước
  • Chế tạo ra máy dệt
  • Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 2: Đâu là những phát minh quan trọng lĩnh vực luyện kim? 

  • Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt
  • Phương pháp luyện sắt thành thép
  • Cả hai đáp án trên đều đúng
  • Chưa lật đổ được chính quyền phong kiến

Câu 3: Ai là người đã chế tạo ra động cơ hơi nước?

  • Giêm Ha-gri-vơ
  • Ét-mơn các-rai 
  • Giêm Oát
  • Han-man

Câu 4: Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt của ai?

  • Giêm Ha-gri-vơ
  • Ét-mơn các-rai 
  • Hen-ri Cót
  • Han-man

Câu 5: Những máy móc nào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã ra đời sau cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX ?

  • Máy tỉa hạt bông
  • Máy gặt cơ khí
  • Máy tự động cắt và bó ngũ cốc...
  • Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 6: Năm 1825, nước Anh có thành tựu gì nổi bật? 

  • Ét-mơn Các-rai chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước, đưa năng suất tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.
  • Máy hơi nước do Giêm Oát phát minh được đưa vào sử dụng.
  • Xti-phen-xơn chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.
  • Khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên nối trung tâm công nghiệp Man-chét-xto với cảng Li-vơ-pun

Câu 7: Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp là gì?

  • Thay đổi cơ bản điều kiện về kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học kĩ thuật của xã hội loài người
  • Các loại máy móc được phát minh, giúp giảm bớt sự phụ thuộc của con người vào thiên nhiên
  • Mở rộng thương mại, tạo điều kiện cho giao thông phát triển, thúc đấy sự phát triển của các ngành kinh tế khác
  • Cả ba đáp án trên đều đúng