Bài: Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác - Môn Toán - Khối 7

Nội dung chính

1. Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác

 

- Hình có các mặt bên là hình chữ nhật và hai mặt đáy là hình tam giác được gọi là hình lăng trụ đứng tam giác.

- Hình có các mặt bên là hình chữ nhật và hai mặt đáy là hình tứ giác được gọi là hình lăng trụ đứng tứ giác.

Ví dụ :

a) Hình ABC.DEF là hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác (Lý thuyết Toán lớp 7) | Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

- A, B, C, D, E, F gọi là các đỉnh.

- Ba mặt bên ACFD, BCFE, ABED là các hình chữ nhật.

- Các đoạn thẳng AD, BE, CF bằng nhau và song song với nhau, chúng gọi là các cạnh bên.

- Mặt ABC và mặt DEF song song với nhau và được gọi là hai mặt đáy (gọi tắt là đáy).

- Độ dài cạnh AD được gọi là chiều cao của hình lăng trụ.

b) Hình ABCD.EFGH là hình lăng trụ đứng tứ giác

Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác (Lý thuyết Toán lớp 7) | Chân trời sáng tạo (ảnh 2)

- Hai mặt đáy là tứ giác ABCD và EFGH.

- Các mặt bên ABFE, BCGF, CGHD, DHEA đều là các hình chữ nhật.

Chú ý: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương là lăng trụ đứng tứ giác.

Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác (Lý thuyết Toán lớp 7) | Chân trời sáng tạo (ảnh 3)

2. Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

Ví dụ : Tạo lập hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước ba cạnh đáy là 2 cm, 3 cm, 4 cm và chiều cao 3,5 cm.

Hướng dẫn giải

- Trên một tấm bìa vẽ ba hình chữ nhật và hai tam giác với kích thước như hình a.

- Cắt miếng bìa như hình vẽ rồi gấp theo các đường nét đứt, ta được hình lăng trụ đứng tam giác như hình b.

Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng tứ giác (Lý thuyết Toán lớp 7) | Chân trời sáng tạo (ảnh 4)

Sơ đồ tư duy

Không có dữ liệu!

Câu hỏi ôn tập

Không có dữ liệu!