1. Khái niệm phân số
Ta gọi
, trong đó
là phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số. Phân số
đọc là a phần b.
Ví dụ 1. Phân số
có tử số là −2, mẫu số là 7 và được đọc là “âm hai phần bảy”.
Chú ý: Ta có thể dùng phân số để ghi (viết, biểu diễn) kết quả phép chia một số nguyên cho một số nguyên khác 0.
Ví dụ 2. Phân số
là ghi kết quả phép chia −7 cho 4.
2. Phân số bằng nhau
Hai phân số
được gọi là bằng nhau, viết là
, nếu a . d = b . c.
Ví dụ 3.
a)
vì (−4) . 6 = (−12) . 2 (cùng bằng –24).
b)
không bằng
, vì 3 . 5 không bằng 4 . 4. Viết
.
Chú ý: Điều kiện a . d = b . c gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số 
Ví dụ 4. Các cặp phân số sau có bằng nhau hay không?

Lời giải:
a) 
So sánh hai tích: (−3) . (−16) và 8 . 6;
Ta có: (−3) . (−16) = 3 . 16 = 48 và 8 . 6 = 48.
Nên (−3) . (−16) = 8 . 6. Do đó
.
.
So sánh hai tích: 4 . 5 và (−7) . 3;
Ta có: 4 . 5 = 20 và (−7) . 3 = −21.
Nên 4 . 5 ≠ (−7) . 3. Do đó
.
Vậy hai phân số
không bằng nhau.
3. Biểu diễn số nguyên ở dạng phân số
Mỗi số nguyên n có thể coi là phân số
. Khi đó số nguyên n được biểu diễn ở dạng phân số
.
Ví dụ 5.
.
Không có dữ liệu!